Học Thuyết Kinh Lạc Trong Y Học Cổ Truyền

Học Thuyết Kinh Lạc Trong Y Học Cổ Truyền là học thuyết nghiên cứu công năng sinh lý, diễn biến bệnh lý và mối quan hệ tương hỗ giữa các tạng phủ của cơ thể con người, là bộ phận trọng yếu xây dựng nên hệ thống lý luận y học. Kinh lạc là đường vận hành của khí hu‎yết toàn thân. Kinh lạc có kinh mạch và lạc mạch. Kinh mạch là đường chính, đường thẳng, tuần hành ở sâu. Lạc mạch là đường ngang, như hệ thống võng lưới, tuần hành ở nông.

Học Thuyết Kinh Lạc Trong Y Học Cổ Truyền

ĐỊNH NGHĨA: Kinh lạc là tên gọi chung của kinh mạch và lạc mạch trong cơ thể. Kinh là đường thẳng, là cái khung của hệ kinh lạc và đi ở sâu. Lạc là đường ngang, là cái lưới, từ kinh ngạc chia ra như mạng lưới đến khắp mọi nơi và đi ở nông. Kinh lạc phân bố ra toàn thân, là con đường vận hành của âm dương, khí huyết, tân dịch, khiến cho con người từ ngũ tạng, lục phủ, cân, mạch, cơ nhục, xương…kết thành một chỉnh thể thống nhất.

1. Khái niệm học thuyết Kinh Lạc

Học thuyết Kinh Lạc là một học thuyết quan trọng trong Y học cổ truyền, nghiên cứu về hệ thống đường dẫn khí huyết trong cơ thể, gọi là kinh lạc.

Theo Đông y, kinh lạc là mạng lưới liên kết toàn bộ cơ thể, nối liền giữa:
- Các tạng phủ
- Các cơ quan
- Các chi và khớp
- Các huyệt đạo trên cơ thể

Nhờ hệ thống kinh lạc mà khí huyết lưu thông khắp cơ thể, giúp duy trì các hoạt động sống và bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật.

Học thuyết này là cơ sở lý luận quan trọng cho các phương pháp điều trị như châm cứu, bấm huyệt và xoa bóp trong Đông y.

2. Cấu trúc của hệ thống kinh lạc

Trong Y học cổ truyền, hệ thống kinh lạc được chia thành hai phần chính:
- Kinh mạch
- Lạc mạch

Kinh mạch
Kinh mạch là các đường chính dẫn khí huyết trong cơ thể, nối liền giữa các tạng phủ và các bộ phận bên ngoài cơ thể.

Trong đó có 12 kinh chính, tương ứng với 12 tạng phủ.
12 kinh chính gồm:
6 kinh âm:
- Phế
- Tâm
- Tâm bào
- Tỳ
- Can
- Thận
6 kinh dương:
- Đại trường
- Tiểu trường
- Tam tiêu
- Vị
- Đởm
- Bàng quang
Các kinh này phân bố khắp cơ thể và liên hệ chặt chẽ với các tạng phủ.

Lạc mạch
Lạc mạch là các nhánh nhỏ tỏa ra từ kinh mạch, có chức năng:
- Kết nối các kinh mạch với nhau
- Phân bố khí huyết đến các bộ phận nhỏ trong cơ thể
- Điều hòa sự hoạt động của các cơ quan

Nhờ hệ thống lạc mạch mà khí huyết được phân bố đều khắp cơ thể.

Mười hai kinh mạch chính (12)
Tay (Thủ):
- 3 kinh âm:
            + Thủ thái ấm phế
            + Thủ thiếu âm tâm
            + Thủ quyết âm tâm bào lạc
- 3 kinh dương:
            + Thủ thái dương tiểu trưởng
            + Thủ thiếu dương tam tiêu
            + Thủ dương minh đại trường
Chân (Túc):
- 3 kinh âm:
            + Túc thái âm tỳ
            + Túc thiếu âm thận
            + Túc quyết âm can
- 3 kinh dương:
            + Túc thái dương bàng quang
            + Túc thiếu dương đởm
            + Túc dương minh vị.

Tám kinh mạch phụ:
- Nhâm mạch         - Âm duy mạch
- Đốc mạch             - Dương duy mạch
- Xung mạch           - Âm kiểu mạch
- Đới mạch              - Dương kiểu mạch

Kinh biệt, kinh cân, biệt lạc, tôn lạc, phủ lạc.
- 12 kinh biệt đi ra từ 12 kinh chính
- 12 kinh cân nối liền các đầu xương ở tứ chi không vào phủ phủ tạng.
- 15 biệt lạc đi từ 14 đường kinh mạch biểu lý với nhau và một tổng lạc.
- Tôn lạc: từ biệt lạc phân nhánh nhỏ.
- Phù lạc: từu tôn lạc nổi ở ngoài da.

Huyệt đạo:
Gồm 319 huyệt ở đường kinh chính, 52 huyệt ở 2 đường kinh phụ cộng là 371 huyệt nằm trên 14 đường kinh (nếu kể cả 2 bên là 319 x 2 + 52 = 690 huyệt) và khoản cách 200 huyệt ngoài đường kinh (hiện nay bên Trung Quốc đã tìm và đặt tên thêm nhiều huyệt nữa).

Kinh khí và kinh huyết vận hành trong kinh lạc. Ngoài tác dụng chung còn mang tính chất của đường kinh mà nó cư trú.

3. Chức năng của hệ thống kinh lạc

Theo Y học cổ truyền, hệ thống kinh lạc có nhiều chức năng quan trọng.

Vận hành khí huyết
Kinh lạc là đường dẫn lưu thông khí huyết trong cơ thể.
Khí huyết lưu thông tốt giúp:
- Nuôi dưỡng các tạng phủ
- Duy trì hoạt động sống của cơ thể
- Tăng cường sức khỏe

Nếu khí huyết bị ứ trệ hoặc tắc nghẽn, cơ thể dễ phát sinh bệnh tật.

Liên hệ tạng phủ với toàn cơ thể
Hệ thống kinh lạc giúp kết nối các tạng phủ với các bộ phận bên ngoài cơ thể. Ví dụ:
- Kinh Can liên hệ với mắt và gân
- Kinh Phế liên hệ với da và mũi
- Kinh Thận liên hệ với xương và tai

Nhờ đó, khi tạng phủ bị rối loạn sẽ xuất hiện biểu hiện bên ngoài cơ thể.

Bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật
Kinh lạc còn có chức năng bảo vệ cơ thể trước các yếu tố gây bệnh từ bên ngoài như:
- Gió
- Lạnh
- Nóng
- Ẩm
Nếu hệ thống kinh lạc hoạt động tốt, cơ thể sẽ có khả năng chống lại tà khí và duy trì sức khỏe.

4. Vai trò của kinh lạc trong chẩn đoán bệnh

Trong Y học cổ truyền, thầy thuốc có thể dựa vào đường đi của kinh lạc để xác định vị trí và nguyên nhân gây bệnh.
Ví dụ:
- Đau đầu vùng thái dương → liên quan kinh Đởm
- Đau lưng → liên quan kinh Bàng quang
- Đau dạ dày → liên quan kinh Vị

Việc hiểu rõ hệ thống kinh lạc giúp xác định chính xác vị trí bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

5. Ứng dụng của học thuyết Kinh Lạc trong điều trị

Học thuyết Kinh Lạc được ứng dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền.

Châm cứu
Châm cứu là phương pháp tác động vào các huyệt đạo trên kinh lạc bằng kim châm để:
- Khai thông khí huyết
- Điều hòa tạng phủ
- Giảm đau
- Hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý

Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong điều trị:
- Đau cổ vai gáy
- Thoát vị đĩa đệm
- Đau lưng
- Đau thần kinh tọa
- Mất ngủ
- Rối loạn thần kinh

Bấm huyệt và xoa bóp
Bấm huyệt là phương pháp tác động lực lên các huyệt đạo trên kinh lạc.
Phương pháp này giúp:
- Kích thích lưu thông khí huyết
- Giảm đau cơ xương khớp
- Thư giãn cơ thể
- Cải thiện sức khỏe tổng thể

Khí công dưỡng sinh
Khí công là phương pháp luyện tập điều hòa hơi thở và vận động cơ thể, giúp:
- Khai thông kinh lạc
- Tăng cường lưu thông khí huyết
- Nâng cao sức khỏe
Khí công thường được áp dụng để:
- Phòng bệnh
- Phục hồi sức khỏe
- Tăng cường thể lực

6. Ý nghĩa của học thuyết Kinh Lạc

Học thuyết Kinh Lạc có ý nghĩa quan trọng trong Y học cổ truyền:
- Giải thích sự liên hệ giữa tạng phủ và các bộ phận cơ thể
- Là cơ sở cho chẩn đoán bệnh trong Đông y
- Là nền tảng của các phương pháp châm cứu và bấm huyệt
- Giúp phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện

Học thuyết Kinh Lạc là một học thuyết nền tảng trong Y học cổ truyền, giúp giải thích hệ thống đường dẫn khí huyết trong cơ thể và mối liên hệ giữa các tạng phủ với toàn bộ cơ thể.

Việc hiểu rõ học thuyết Kinh Lạc không chỉ giúp chẩn đoán bệnh chính xác mà còn hỗ trợ điều trị hiệu quả thông qua các phương pháp như châm cứu, bấm huyệt và khí công dưỡng sinh.

TÁC DỤNG CỦA HỆ THỐNG KINH LẠC

Về sinh lý

- Hệ thống kinh lạc thông hành khí huyết trong các tổ chức của cơ thể chống ngoại tà bảo vệ cơ thể.

- Hệ thống kinh lạc liên kết các tổ chức cơ thể (tạng, phủ, tứ chi, chín khiếu, cân mạch, xương, da…) có chức năng khác nhau thành một khối thống nhất.

Về mặt bệnh lý

- Khi công năng hoạt động cảu hệ kinh lạc bị trở ngại, gây kinh khí không thông suốt thì dễ bị ngoại tà xâm nhập và gây bệnh. Bệnh thường truyền từ ngoài vào trong, từ ngoài da cơ nhục vào tạng, tức là từ kinh mạch vào phủ tạng.

- Bệnh ở phụ tạng thường có những biểu hiện bệnh lý ở đường kinh mạch đi qua: vị nhiệt thì loét miệng, cơn đau ngực do co thắt động mạch vành thì đau ở tâm kinh…

Về chẩn đoán

- Kinh mạch nối liền với tạng phủ và có đường đi ở những vị trí nhất định cảu cơ thể. Căn cứ vào những thay đổi cảm giác (đau, tức, trướng), điện sinh vật trên đường đi cảu kinh mạch nười ta chẩn đoán bệnh thuộc tạng phủ nào đó gọi là kinh lạc chẩn. Thí dụ: Nhức đầu vùng đỉnh do can, đau nửa bên đầu do đởm, đau sau gáy thuộc bàng quang

- Ngoài ta người ta còn đo thông số về điện sinh vật của các tỉnh huyệt (huyệt tận cùng đầu chi cảu các kinh) hay nguyên huyệt (huyệt chính của một đường kinh) bằng máy đo kinh lạc để đánh giá được tình trạng hư thực của khí huyết (huyết tay trái, khí tay phải) hoặc tình trạng hư thực cảu phủ so với số liệu trung bình hoặc so hai bên cơ thể với nhau…

Về chữa bệnh

- Học thuyết kinh lạc được ứng dụng nhiều nhất vào phương pháp chữa bệnh bằng châm cứu, xoa bóp và thuốc.

- Châm cứu và xoa bóp đã thành một phương pháp chữa bệnh độc đáo đạt nhiều thành tựu to lớn, sẽ được giới thiệu kỹ trong các phần sau

- Học thuyết kinh lạc chỉ đạo việc quy tác dụng của thuốc tương ứng với tạng, phủ hay đường kinh nào đó gọi là sự quy kinh của thuốc.
Thí dụ:
- Quế chi vào phế nên chữa ho, cảm mạo.
- Ma hoàng vào phế nên chữa ho hen, vào bàng quang nên có tác dụng lợi niệu.

Học thuyết Kinh Lạc: Hệ thống đường vận chuyển khí huyết, dinh dưỡng đi khắp cơ thể, bao gồm kinh mạch và lạc mạch. Đây là cơ sở cho các phương pháp châm cứu, bấm huyệt.


(*) Xem thêm

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng